Thứ Ba, 2 tháng 6, 2015

Đầu số dịch vụ 1900 6xxx - FPT

Dịch vụ Thông tin, giải trí, thương mại 1900 là dịch vụ cho phép thực hiện cuộc gọi tới nhiều đích khác nhau thông qua một số truy nhập thống nhất trên toàn quốc. Dịch vụ này rất thích hợp cho các Doanh Nghiệp đăng ký đầu số Hotline CSKH và các tổ chức tư vấn hoặc các chương trình thương mại, giải trí.
Lợi ích của dịch vụ
• Ðối với người thực hiện cuộc gọi:
- Có thể gọi tại bất kỳ nơi nào mà chỉ cần nhớ một đầu số duy nhất.
- Chi phí cho cuộc gọi tư vấn hoặc giải trí tùy theo mức phí cam kết và yêu cầu.
• Ðối với người cung cấp dịch vụ (chủ số dịch vụ 1900):
- Dễ dàng quảng bá với một số điện thoại duy nhất trên toàn quốc.
- Là loại hình kinh doanh mới qua mạng điện thoại thông qua các DV tư vấn hoặc giải trí.
Phương thức tính cước:
* Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp muốn sử dụng dịch vụ 1900 nhằm mục đích cung cấp thông tin, thương mại, giải trí thì khi sử dụng dịch vụ 1900 khách hàng sẽ phải trả cước cài đặt dịch vụ ban đầu cho nhà cung cấp dịch vụ và hàng tháng khách hàng sẽ được nhận về phần cước kết nối kết xuất theo quy định. Nhà cung cấp dịch vụ dựa trên lưu lượng đến số dịch vụ 1900 của khách hàng để phân chia cước. Cước cài đặt được trả một lần khi thiết lập dịch vụ và được quy định như sau:
Phí đấu nối hòa mạng: 1,650,000 VNĐ/1 đấu số/ 1 lần đấu nối ( đã bao gồm VAT) 
Phí thuê bao: 440,000 vnđ ( đã bao gồm VAT) 
Mọi chi tiết liên hệ xin liên hệ theo số hotline: 0915 084 154
Ms. Lanh
Công ty CPĐT & PTCN NAM TRƯỜNG GIANG
Địa chỉ: 355 Nguyễn Khang - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 1900 6153 - 0915 084 154    - Fax: (04) 3782 2736
Email: lanhvt@namtruonggiang.com

Bảng giá dịch vụ đầu số 1900, 1800 - VTN

Trường hợp cài đặt số đích:
  • Cài đặt số đích đầu tiên: 1,800,000 đồng
  • Cho mỗi số đích tiếp theo:  200,000 đồng ( tối đa 10 số đích)
Trường hợp cài đặt server:
  • Cước phí cài đặt server: 2,000,000 đồng/lần cài đặt (cho một Server)
  • Chi phí này không bao gồm chi phí liên quan đến hệ thống truyền dẫn từ server của khách hàng kết nối đến mạng NGN.
(Nếu khách hàng đặt server tại trụ sở công ty của khách hàng: cần một đường kênh thuê riêng để nối từ tổng đài Toll của VTN đến Server Voice của khách hàng.)
Chi phí đối với đường Megawan tốc độ 512 kết nối từ Server KH tại HCM đến VTN2 (137 Pasteur), tính cho 2 điểm:
  • Phí hòa mạng: 3.000.000đ/ lần
  • Phí hàng tháng: 1.885.454đ/tháng
Cước thuê bao hàng tháng
Được quy định tùy thuộc vào số 1900 mà Khách hàng chọn, thấp nhất là  409.901đ/tháng 
Điều kiện thu hồi số dịch vụ 1900:
Công ty VTN sẽ thu hồi số 1900 đã cấp cho khách hàng nếu tổng doanh thu trong 6 tháng liên tiếp (kể từ thời điểm kích hoạt) của khách hàng thấp hơn mức cụ thể dưới đây:
  • 3.000.000 đồng (đối với các đầu số 1900108X, 190012XX, 190015XX, 190054XXXX, 190018xx).
  • 5.000.000 đồng (đối với các đầu số 190017XX, 190055XXXX, 19005858XX, 19005588xx, 19005888xx).
  • 10.000.000 đồng (đối với các đầu số 190056XXXX, 190057XXXX, 190059XXXX, 19005656xx, 19005757xx, 19005998).
Công ty VTN sẽ thực hiện đánh giá doanh thu của mỗi doanh nghiệp 6 tháng/lần để thực hiện thu hồi số đối với doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả.

Mọi chi tiết liên hệ xin liên hệ theo số hotline: 0915 084 154
Ms. Lanh
Công ty CPĐT & PTCN NAM TRƯỜNG GIANG
Địa chỉ: 355 Nguyễn Khang - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 1900 6153 - 0915 084 154    - Fax: (04) 3782 2736
Email: lanhvt@namtruonggiang.com
http://www.tongdaicallcenter.com

Thứ Năm, 5 tháng 12, 2013

VTN/ VNPT cung cấp đường truyền SIP cho hướng gọi vào dịch vụ 1800, 1900

Một số khách hàng gọi cho mình có hỏi về dịch vụ đường truyền SIP của VTN, cũng như đầu số dịch vụ 1800 - 1900 của VTN/ VNPT. Mình đã tìm hiểu và xin chia sẻ một vài so sánh để tiện trong việc lựa chọn nhà cung cấp :D . Theo mình được biết VTN là kiểu nhánh ( con ) của VNPT :D
Ngày 26 tháng 7 năm 2012, VTN đã ra quyết định v/v ban hành giá cước kết nối SIP –Trunking cho hướng gọi vào dịch vụ 1800, 1900.
    Sau một thời gian triển khai lắp đặt, đo thử, nghiệm thu, hệ thống IMS (IP Multimedia Subsystem) với kiến trúc điều khiển tập trung trên cở sở hạ tầng mạng thống nhất IP của VTN/VNPT đã được đưa vào khai thác. Các dịch vụ trên nền IMS gồm có: Dịch vụ nhạc chờ (Fun Ring); Dịch vụ hộp thư thoại (Voice mail); Dịch vụ thoại dành cho doanh nghiệp (IP Centrex) và Dịch vụ đường trung kế thoại chạy giao thức SIP (SIP Trunking)…, trong đó:
    Dịch vụ đường dây trung kế thoại chạy giao thức SIP (SIP-TRUNKING) được cung cấp trên phạm vi tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước, cho các đối tượng là khách hàng doanh nghiệp có trang bị tổng đài IP PBX và các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thoại 1800/1900.
   Dịch vụ SIP-TRUNKING là dịch vụ cung cấp đường kết nối từ thiết bị của khách hàng (server thoại 1800/1900 hoặc tổng đài IP PBX) tới hệ thống IMS của VTN/VNPT thông qua giao thức SIP. 
   Dịch vụ đường dây trung kế thoại chạy giao thức SIP thiết lập đường truyền dẫn IP trực tiếp từ thiết bị của khách hàng đến hệ thống tổng đài chuyển mạch trung tâm của nhà cung cấp dịch vụ, không qua các tổng đài trung gian nên thời gian kết nối nhanh, chất lượng dịch vụ tốt và độ bảo mật cao.
   Dịch vụ đường dây trung kế thoại chạy giao thức SIP được cung cấp trên nền IP nên số cuộc gọi đồng thời (số kênh thoại) linh hoạt hơn so với đường dây trung kế E1. Hiện nay, VTN quy định số cuộc gọi đồng thời trên đường SIP Trunking là bội số của 10 và tối thiểu là 30 (30+nx10).
   Lợi ích khi sử dụng dịch vụ:
       Thời gian kết nối nhanh;
       Chất lượng cuộc gọi tốt;
       Độ bảo mật cao;
       Dễ dàng thay đổi số cuộc gọi đồng thời theo yêu cầu.
   Mô tả đặc tính kỹ thuật:
       • Tốc độ đường dây trung kế thoại chạy giao thức SIP (cung cấp theo chuẩn G711) = 87,2kbps x Số cuộc gọi đồng thời;
      • Dịch vụ đường dây trung kế thoại hỗ trợ các thiết bị IP của khách hàng bao gồm IP PBX, server thoại 1800/1900;
       • VTN sẽ cung cấp đường truyền sử dụng cáp đồng hoặc cáp quang tùy theo yêu cầu của khách hàng. 

Dịch vụ đầu số 1800/ 1900 của VTN.

- Một đặc điểm nho nhỏ là số dịch vụ của VTN thường có dạng 1800 xxx xxx/ 1900 xxx xxx ( 6 số đằng sau số dịch vụ nhé :D )

Đầu số 1900 :

- Tùy thuộc vào đầu số lựa chọn , cước gọi sẽ khác nhau, cái này tùy vào mục đích sử dụng ( 1k/phút, 2k/phút, 3k/phút, 5k/phút, 15k/phút ... )
- Tỉ lệ triết khấu : 37% - 42%, tùy thuộc vào số lượng cuộc gọi, thời gian đàm thoại ...
- Phí khởi tạo : 1, 800, 000 vnđ/ số bưu điện đầu tiên; 200, 000 vnđ/ các số tiếp theo.
- Phí duy trì 600k/ tháng.

   Quý khách hàng muốn biết thêm thông tin chi tiết, xin liên hệ với số 1800 1719 hoặc phòng Kinh doanh của công ty VTN, số điện thoại liên hệ: 04.37878010.

Nguồn VTN

Mọi chi tiết liên hệ xin liên hệ theo số hotline: 0915 084 154
Ms. Lanh
Công ty CPĐT & PTCN NAM TRƯỜNG GIANG
Địa chỉ: 355 Nguyễn Khang - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại:  0915 084 154    - Fax: (04) 3782 2736
Email: lanhvt@namtruonggiang.com
http://www.tongdaicallcenter.com

Thứ Sáu, 5 tháng 7, 2013

Hệ thống VOIP hoạt động như thế nào

Hệ thống điện thoại VOIP/ hệ thống IP PBX bao gồm một hoặc nhiều điện thoại chuẩn SIP / điện thoại VOIP, một máy chủ IP PBX và có thể tùy chọn bao gồm một VOIP Gateway. Máy chủ IP PBX là tương tự như một máy chủ proxy: các máy khách SIP, có thể là điện thoại dạng phần mềm hay phần cứng, đăng ký với máy chủ IP PBX và khi chúng muốn thực hiện cuộc gọi, chúng yêu cầu máy IP PBX thiết lập kết nối. Máy IP PBX có một danh mục tất cả mọi điện thoại/người dùng và địa chỉ SIP tương ứng của họ và do vậy có khả năng kết nối cuộc gọi trong mạng hay dẫn hướng cuộc gọi từ bên ngoài thông qua máy VOIP gateway hay một nhà cung cấp dịch vụ VOIP.
Hệ thống VOIP hoạt động như thế nào?


Cách máy IP PBX tích hợp với mạng và cách nó sử dụng đường PSTN hoặc Internet để kết nối cuộc gọi

Các từ ngữ chuyên ngành trong hệ thống VOIP

voip

  • VoIP – Voice over Internet Protocol (còn gọi là IP Telephony, Internet telephony và Digital Phone) – là hình thức truyền các cuộc đàm thoại qua Internet hay các mạng IP khác.
  • SIP – Session Initiation Protocol (Giao thức Khởi tạo Phiên) – là một giao thức phát triển bởi IETF MMUSIC Working Group và là tiêu chuẩn đề xuất cho việc khởi tạo, sửa đổi và chấm dứt một phiên tương tác người dùng bao gồm các thành tố đa phương tiện như phim, tiếng nói, tin nhắn nhanh, trò chơi trực tuyến và thực tại ảo.
  • PSTN – the public switched telephone network (mạng chuyển mạch điện thoại công cộng) – là nơi tập trung các mạng điện thoại chuyển mạch trên thế giới, cũng tương tự như Internet là nơi tập trung các mạng chuyển mạch gói IP công cộng trên thế giới.
  • ISDN – Integrated Services Digital Network (Mạng Tích hợp Dịch vụ Số) – là một loại hệ thống mạng điện thoại chuyển mạch, được thiết kế để cho phép truyền ở dạng số (ngược với tương tự) tiếng nói và dữ liệu qua dây điện thoại bằng đồng thông thường, đem lại chất lượng và kết quả cao hơn so với các hệ thống tương tự.
  • PBX – Private Branch eXchange (Tổng đài Chi nhánh Riêng - còn gọi là Private Business eXchange – Tổng đài Công ty Riêng) – là một tổng đài điện thoại sở hữu bởi công ty tư nhân, ngược với tổng đài được sở hữu bởi công ty truyền dữ liệu hay công ty điện thoại.
  • IVR – Trong ngành điện thoại, Interactive Voice Response (Phản hồi Tiếng nói Tương tác) – là một hệ thống bằng máy tính cho phép người ta, thường là người gọi điện thoại, chọn từ một bảng chọn dạng tiếng nói hoặc giao diện khác với một hệ thống máy tính.
  • DID – Direct Inward Dialing (Quay số vào Trực tiếp – còn gọi là DDI ở châu Âu) là một tính năng được công ty điện thoại cung cấp để sử dụng với hệ thống PBX của khách hàng, trong đó công ty điện thoại cấp phát một dải số, tất cả những số này đều nối với hệ thống PBX của khách hàng.
  • RFC – Request for Comments (Yêu cầu Nhận xét – số nhiều là RFCs) là một trong một loạt các tài liệu và tiêu chuẩn thông tin Internet được đánh số được các phần mềm thương mại và miễn phí trong cộng đồng Internet và Unix tuân theo rộng rãi. 
Hãy gọi cho chúng tôi để được tư vấn trực tiếp tất cả những thắc mắc liên quan về tổng đài IP cũng như tổng đài analog duy nhất qua đầu số : 1900 6153

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NAM TRƯỜNG GIANG
Địa chỉ: 355 Nguyễn Khang - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 1900 6153 - Fax: (04) 3782 2736
 
Rất vui khi được phục vụ quý khách./ 

Điện thoại IP là gì?


Việc thực hiện hệ thống điện thoại IP trong doanh nghiệp đòi hỏi phải sử dụng loại điện thoại rất riêng biệt: Điện thoại IP.

Điện thoại IP đôi khi còn được gọi là Điện thoại VoIP, Điện thoại SIP hoặc điện thoại mềm. Tất cả hoàn toàn giống nhau và dựa trên nguyên tắc truyền giọng nói qua internet hoặc những gì được mọi người biết đến như công nghệ VoIP (giao thức truyền giọng nói qua internet).
Điện thoại IP gồm nhiều loại.

Điện thoại phần mềm SIP / VOIP - điện thoại SIP dạng phần mềm
Điện thoại SIP dạng phần mềm là một chương trình sử dụng mi-crô và loa của máy tính của bạn, hoặc hệ thống tai nghe gắn kèm để cho phép bạn gọi hoặc nhận cuộc gọi. Ví dụ về điện thoại SIP là SJPhone của SJlabs (http://www.sjlabs.com), Xten (http://www.xten.net) hay Điện thoại 3CX VOIP chạy trên Windows.
Điện thoại phần mềm SIP / VOIP - điện thoại SIP dạng phần mềm
Điện thoại bằng phần mềm 3CX
Điện thoại VOIP qua USBĐiện thoại USB cắm vào cổng USB của máy tính và với việc sử dụng phần mềm điện thoại SIP / VOIP nó sẽ hoạt động giống như một chiếc điện thoại. Về thực chất, nó không hơn một chiếc mi-crô và loa, tuy nhiên do trông như chiếc điện thoại bình thường, chúng được người dùng sử dụng một cách trực quan hơn.
Điện thoại USB
Điện thoại USB
Điện thoại SIP bằng phần cứngĐiện thoại SIP dạng phần cứng trông và hoạt động giống như một chiếc ‘điện thoại’ bình thường. Tuy nhiên, nó được kết nối thẳng vào mạng dữ liệu. Những điện thoại này có bộ chia cỡ nhỏ tích hợp sẵn, do đó chúng có thể chia sẻ kết nối mạng với máy tính. Bằng cách đó, bạn không cần phải có thêm điểm kết nối dành cho điện thoại. Ví dụ về điện thoại SIP dạng phần cứng là Grandstream (http://www.grandstream.com/).
Điện thoại SIP dạng phần cứng
Điện thoại SIP dạng phần cứng.
Sử dụng điện thoại tương tự với bộ chuyển đổi ATANếu bạn muốn sử dụng chiếc điện thoại hiện tại với hệ thống điện thoại VOIP, bạn có thể sử dụng bộ chuyển đổi ATA. Bộ chuyển đổi ATA cho phép bạn cắm đầu dây mạng Ethernet vào nó và sau đó cắm dây điện thoại vào nó. Bằng cách đó, chiếc điện thoại cũ của bạn sẽ được phần mềm hệ thống điện thoại VOIP nhận thấy như một chiếc điện thoại SIP bình thường.
Bộ chuyển đổi ATA cho phép kết nối điện thoại tương tự với hệ thống VOIP

Bộ chuyển đổi ATA cho phép kết nối điện thoại tương tự với hệ thống VOIP


Mọi Điện thoại IP thông dụng đều được hỗ trợ bởi Hệ thống điện thoại 3CX nền Windows.

Hãy gọi cho chúng tôi để được tư vấn trực tiếp tất cả những thắc mắc liên quan về tổng đài IP cũng như tổng đài analog duy nhất qua đầu số : 0915 084 154


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NAM TRƯỜNG GIANG
Địa chỉ: 355 Nguyễn Khang - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 0915 084 154
Rất vui khi được phục vụ quý khách./ 

Giải pháp đa điểm là gì? Cấu tạo? Thiết bị quản lý đa điểm

Đối với các doanh nghiệp bố trí nhiều trụ sở tại nhiều vị trí khác nhau hoặc nguồn nhân lực dự án phân bổ rộng, nhu cầu về giải pháp truyền hình hội nghị, họp trực tuyến, hội thảo trực tuyến đa điểm là cấp thiết. Hoặc thậm chí doanh nghiệp có thể tổ chức hội thảo, họp trực tuyến với nhiều đối tác khác thông qua hệ thống đa điểm. Một cách tổng quan, giải pháp đa điểm giúp người dùng tổ chức các cuộc họp với nhiều điểm cầu đầu cuối đồng thời tham dự.
truyền hình đa điểm
Thiết bị quản lý đa điểm

Trong mô hình giải pháp, thiết bị giúp kết nối các đầu cuối và tạo lập cuộc gọi chính là thiết bị quản lý đa điểm, gọi tắt là MCU (Multipoint Control Unit). Trong họp trực tuyến, hội thảo trực tuyến, ngoài việc quản lý kết nối MCU có nhiệm vụ chính là nhận hình ảnh, âm thanh từ các đầu cuối, sau đó xử lý trộn (mixer) và gửi lại hình ảnh, âm thanh đã được trộn cho từng đầu cuối. Trong giải pháp đa điểm của Cypresscom, thiết bị MCU có thể là các thiết bị tích hợp VEDA 7X0 hoặc MCU chuyên nghiệp M800, M1200. 

Hình ảnh âm thanh
 Trong họp trực tuyến, hội thảo trực tuyến, âm thanh từ tất cả các đầu cuối gửi tới MCU sẽ được giải mã và trộn bởi Module Mixer. Mỗi đầu cuối có tương ứng một bộ trộn riêng để đảm bảo âm thanh gửi trả về cho mỗi đầu cuối sẽ không bao gồm âm thanh của chính đầu cuối đó. Với hình ảnh, công việc phức tạp hơn. Tùy theo từng cách sắp xếp (layout) hình ảnh cho từng đầu cuối đã được chọn, MCU sẽ ghép các frame hình từ các đầu cuối theo từng layout riêng sau đó mới mã hóa và gửi đi. Với tốc độ khung hình 30fps và N đầu cuối, sau khi giải mã đầu vào từ các đầu cuối, trộn hình theo các layout, MCU sẽ phải xử lý mã hóa 30xN frame hình trong 1 giây.

Thao tác trên MCU

Thông thường mỗi cuộc họp sẽ cần có bộ phận nhân sự riêng phụ trách điều khiển thao tác trên MCU. Các thao tác điều khiển thường gặp bao gồm: mute tiếng, chuyển layout, kiểm tra kết nối, ngắt kết nối hoặc điều khiển camera đầu cuối ... Với các MCU mềm dòng VEDA 7X0, người dùng có thể quản lý, thao tác điều khiển các đầu cuối ngay trên giao diện hiển thị của thiết bị qua các Thẻ điều khiển. Các thẻ điều khiển hỗ trợ giao diện điều khiển trực quan và dễ sử dụng. Tuy nhiên, khi số lượng đầu cuối tăng lên (trên 8), để đảm bảo thao tác nhanh và không làm gián đoạn sự tập trung, người dùng sẽ thao tác điều khiển MCU trên giao diện Web. Các dòng MCU chuyên dụng series M của Cypresscom đều hỗ trợ giao diện web. 

Kết nối tới MCU
 Đặc trưng của mô hình truyền hình hội nghị, họp trực tuyến, hội thảo trực tuyến đa điểm là kết nối dạng sao (star). Trong đó, các điểm đầu cuối kết nối với trung tâm là MCU. Mô hình dạng sao có nhược điểm là băng thông tại MCU phải bằng tổng băng thông kết nối của tất cả các đầu cuối. Với các doanh nghiệp không có điều kiện đầu tư hệ thống mạng truyền dẫn riêng (VPN) hoặc Leased Line, kết nối Internet rất khó đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định vì MCU chạy trên nền các giao thức báo hiệu phức hợp. Sau một thời gian nghiên cứu và thử nghiệm, Cypresscom đưa ra giải pháp khắc phục nhược điểm trên bằng cách tối ưu nén video và giải pháp CyTunnel. Các dòng MCU của Cypresscom có thể hỗ trợ các đầu cuối tham gia họp với băng thông gọi khác nhau, các chuẩn nén khác nhau, đồng thời tối ưu nén hình ảnh HD với băng thông 384Kbps. Với CyTunnel, giao thức báo hiệu và điều khiển MCU được đóng gói vào kênh Tunnel duy nhất, được mã hóa và đảm bảo chống mất gói.

Chế độ trình chiếu
 
Nhu cầu trình chiếu là không thể thiếu đối với truyền hình hội nghị, họp trực tuyến, hội thảo trực tuyến. Trong hội nghị đa điểm, thiết bị MCU sẽ nhận các nội dung trình chiếu từ các đầu cuối và gửi tới các đầu cuối còn lại. Các thiết bị MCU của Cypresscom đều hỗ trợ chuẩn trình chiếu H.239 và hoạt động ở hai chế độ: Dual monitor hoặc Single Content, trong đó MCU sẽ hoặc mở đồng thời các kênh H.239 tới tất cả các điểm đầu cuối hoặc chuyển nội dung trình chiếu vào bộ trộn video và gửi đi dưới dạng Video thông thường.

Ghi nội dung cuộc họp

Với các cuộc họp trực tuyến, hội thảo trực tuyến quan trọng, thông thường nội dung cuộc họp sẽ được ghi lại. MCU hỗ trợ việc ghi lại nội dung cuộc họp gồm cả video và audio vào thiết bị lưu trữ riêng, thông thường là ổ đĩa cững USB. Chế độ nén hình H.264 đảm bảo tối ưu dung lượng lưu trữ trên đĩa cứng.

Hãy gọi cho chúng tôi để được tư vấn trực tiếp tất cả những thắc mắc liên quan về tổng đài IP cũng như tổng đài analog duy nhất qua đầu số : 0915 084 154
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NAM TRƯỜNG GIANG
Địa chỉ: 355 Nguyễn Khang - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 0915 084 154
Rất vui khi được phục vụ quý khách./